image banner
Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn xã Đồng Phúc năm 2026
Lượt xem: 698

UBND xã Đồng Phúc ban hành Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 30/10/2025 về việc Chuyển đổi số trên địa bàn xã Đồng Phúc năm 2026.

Nội dung Kế hoạch như sau:

Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2025

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số tại đơn vị; hoàn thiện thể chế số

- Ngay từ sau khi thành lập Đảng uỷ xã Đồng Phúc đã coi Chuyển đổi số là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số tại địa phương: Quyết định số 56-QĐ/ĐU ngày 14/8/2025 của Đảng ủy xã Đồng Phúc về thành lập Ban chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số xã Đồng Phúc; Quy chế làm việc số 03-QC/BCĐ ngày 09/10/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Kế hoạch số 03-KH/ĐU ngày 22/9/2025 của Đảng ủy xã Đồng Phúc Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/T , ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số quốc gia.

- Công tác tham mưu, ban hành các văn bản chỉ đạo về chuyển đổi số của UBND xã:

Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 06/8/2025 của UBND xã về thành lập Ban chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 xã Đồng Phúc; Quyết định số 228/QĐ-BCĐ ngày 19/8/2025 của BCĐ UBND xã về Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 xã Đồng Phúc; Quyết định số 01/QĐ-BCĐ ngày 09/9/2025 của Ban Chỉ đạo Phát triển khoa học, công nghệm đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 xã Đồng Phúc về việc thành lập Tổ công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính; Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND xã Đồng Phúc về việc thành lập Tổ giúp việc Đề án 06 xã Đồng Phúc; Quyết định số 235/QĐ UBND ngày 13/8/2025 của UBND xã Đồng Phúc về việc thành lập Tổ Công nghệ số cộng đồng tại các thôn, bản trên địa bàn xã Đồng Phúc; Kế hoạch số 07/KH UBND ngày 16/7/2025 của UBND xã Đồng Phúc về việc triển khai các nhiệm vụ Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn xã Đồng Phúc năm 2025 khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 20/8/2025 của UBND xã Đồng Phúc về việc Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn xã Đồng Phúc; Kế hoạch số 333/KH-UBND ngày 27/8/2025 của UBND xã Đồng Phúc về việc Triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐT ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 19/8/2025 của UBND xã Đồng Phúc về việc Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn xã Đồng Phúc.

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2025

2.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của UBND cấp xã được cấp tỉnh giao thực hiện năm 2025

- Triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐT tại địa phương; cập nhật báo cáo đầy đủ trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/T , hoàn thành 100% đúng tiến độ 32 tiêu chí thuộc giai đoạn 2 Kế hoạch số 02 KH/BCĐT .

- Triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính: UBND xã đã xây dựng Tổ Ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính xã Đồng Phúc nhằm hỗ người dân yếu thế tiếp cận dịch vụ hành chính công và xử lý tình huống thường gặp , triển khai phương án “phục vụ tại chỗ, trọn gói” để hỗ trợ người dân yếu thế thực hiện thủ tục hành chính; tuyên truyền, hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến; cán bộ, công chức, viên chức khai thác thường xuyên cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

2.2 Hạ tầng số

100% cán bộ, công chức xã có máy tính sử dụng, kết nối mạng LAN, mạng Internet. Hệ thống hội nghị trực tuyến của xã được vận hành ổn định, hiệu quả, thiết bị hiện đại với 2 phòng hội nghị tổng 90 chỗ ngồi, đáp ứng tốt các điều kiện để tham gia các cuộc hội nghị trực tuyến đảm bảo liên thông từ trung ương cho tới cơ sở. Tiếp tục duy trì và sử dụng có hiệu quả hệ thống Đài TTCS ứng dụng CNTT - viễn thông; Cổng thông tin điện tử xã. Về hiện trạng hạ tâng, trang thiết bị tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công đáp ứng yêu cầu, 100% cán bộ, công chức tại TTPVHCC được trang bị máy tính, máy in và máy scan phục vụ tiếp nhận và giải quyết TTHC cho người dân và doanh nghiệp.

2.3. Chính quyến số

- Triển khai việc chỉ đạo, điều hành trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại địa phương; bảo đảm thực hiện 100% hồ sơ, tài liệu, công việc phát sinh từ ngày 01/7/2025 được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử. Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả hệ thống Quản lý văn bản và điều hành tại địa chỉ https://qlvb.thainguyen.gov.vn, 100% cán bộ, công chức được cấp tài khoản, tỷ lệ thường xuyên sử dụng đạt 100%. Tỷ lệ văn bản đi được ký số trên hệ thống đạt 98%. Ít nhất 92% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật). 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội được thực hiện trực tuyến trên hệ thống báo cáo của tỉnh, Quốc gia.

- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức của xã có chữ ký số chuyên dùng đạt 100%; tỷ lệ cơ quan, tổ chức thuộc UBND xã được cấp và sử dụng dụng chữ ký số chuyên dùng đạt 100%. Công tác quản lý cấp mới, thay đổi thông tin, gia hạn, thu hồi được tiến hành thường xuyên đảm bảo việc điều hành, xử lý văn bản không bị gián đoạn.

- Kết quả triển khai một số hệ thống thông tin như: hệ thống quản lý phản ánh, kiến nghị trực tuyến; hệ thống hội nghị trực tuyến; Trang thông tin điện tử của UBND xã; phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hệ thống thư điện tử công vụ; hệ thống truyền thanh xã cơ sở; quản lý, theo dõi mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị được triển khải sử dụng đảm bảo hiệu quả, thông suất với tỉnh, với trung ương.

2.4 Nhân lực số:

UBND xã bố trí 01 cán bộ chuyên trách phụ trách lĩnh vực chuyển đổi số có bằng kỹ sư công nghệ thông tin. Đăng ký cho cán bộ công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn đào tạo dịch vụ công trực tuyến do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức, đến nay cơ bản cán bộ công chức đã thành thạo sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.

2.5 Dữ liệu số

Trên địa bàn xã đang sử dụng một số cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành triển khai, gồm: Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành; hệ thống thư điện tử @thainguyen.gov.vn; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; CSDL cán bộ, công chức, viên chức do Sở nội vụ xây dựng; Phần mềm cơ sở dữ liệu ngành (tư pháp, hộ tịch…), phổ cập giáo dục, quản lý sổ điểm điện tử... Ngày 10/9/2025 UBND ban hành Kế hoạch số 67/KH-UBND về việc triển khai chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai xã Đồng Phúc tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 về việc thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác triển khai Chiến dịch 90 ngày xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai xã Đồng Phúc để triển khai nhiệm vụ.

2.6 An toàn thông tin, an ninh mạng

Tổ chức triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thiết bị, hạ tầng viễn thông, CNTT trong đấu thầu, mua sắm, đặc biệt là các thiết bị phục vụ đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn. Riêng các hạng mục đầu tư về CNTT, trong quá trình xây dựng, thẩm định bắt buộc phải có cấu phần mua sắm giải pháp phòng, chống mã độc, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật; đồng thời phải có đầy đủ nội dung xác định cấp độ an toàn thông tin và phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đề xuất. UBND xã đã ban hành quy chế bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn xã và các văn bản khác có liên quan. Tổ chức kiểm tra tổng thể hệ thống thông tin; thiết bị đầu cuối tại trung tâm phục vụ hành chính công; các điểm giải quyết thủ tục hành chính. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ liệu và khôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự cố an ninh thông tin. Thực hiện rà soát các tài khoản có quyền khai thác thông tin công dân từ CSDLQG về dân cư do sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã để cấp mới, thu hồi tài khoản không sử dụng. Cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của xã tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về ATTT do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.

2.7 Về kinh tế số

Khoảng 50% người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác. Hầu hết các hộ kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt qua Internet Mobile Banking. Hiện nay, xã đang triển khai dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. 100% cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập đã thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản. Tích cực tuyên truyền việc triển khai chi trả lương hưu, trợ cấp, bảo trợ xã hội,… qua tài khoản. Các trường triển khai thu nộp học phí không dùng tiền mặt. Về phát triển Doanh nghiệp số: Thực tế, các doanh nghiệp số tại xã đang rất hạn chế. Việc ứng dụng các nền tảng số vào quản lý, sản xuất kinh doanh cũng đang hạn chế, tập trung chỉ ở hoạt động quảng bá sản phẩm trên ebsite, mạng xã hội, thanh toán không dùng tiền mặt. 100% các doanh nghiệp trên địa bàn xã đã kết nối và sử dụng Internet phục vụ công việc với mục đích chủ yếu là tìm kiếm thông tin và trao đổi thông tin. Một số nền tảng phổ biến được các doanh nghiệp khai thác như: Office, Misa, BKav, …

- Hiện trạng, kết quả bố trí kinh phí cho chuyển đổi số trong năm 2025: do mới sáp nhập nên các nguồn lực chủ yếu ưu tiên cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm hoạt đột của chính quyền địa phường 2 cấp nên xã chưa triển khai nhiệm vụ, dự án về chuyển đổi số.

2.8 Xã hội số

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số cho người dân thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ số, trọng tâm là dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, thương mại. Khuyến khích và tạo điều kiện cho người dân được học tập, nghiên cứu mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm. Trên 60% người dùng điện thoại, thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh; 40% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Các trường trên địa bàn sử dụng các phần mềm để quản lý dạy học như: Phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm Phổ cập, Sử dụng các phần mềm để tổ chức dạy học trực tuyến như: qua hệ thống LMS, Zoom, Microsoft team, sử dụng học bạ điện tử, số liên lạc, sổ điểm điện tử…

- Tổ Công nghệ số Cộng Đồng của UBND xã Đồng Phúc được thành lập ngày 13/8/2025 với 196 thành viên có trách nhiệm Thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thôn, hỗ trợ trực tiếp các kỹ năng số cơ bản cho công dân thôn mình.

- Tổ Ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính có 52 thành viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người dân Trực tiếp "cầm tay chỉ việc", hướng dẫn người dân, đặc biệt là người yếu thế, thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại Bộ phận Một cửa và hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính.

- Về công tác tuyên truyền: UBND xã đã triển khai nhiều hình thức tuyên truyền, học tập, quán triệt nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, các ngành, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, người dân về tính cấp thiết và sự cần thiết của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Công tác truyền thông thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số luôn được cấp ủy, chính quyền quan tâm thực hiện, triển khai đồng bộ, đổi mới nội dung, hình thức, tần suất tuyên truyền, đa dạng các phương thức truyền thông, từ hệ thống truyền thanh cơ sở đến Trang thông tin điện tử và sử dụng các nền tảng mạng xã hội để thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền: Trang thông tin điện tử xã là kênh thông tin chính thống đã xây dựng chuyên mục “Chuyển đổi số, CCHC, KHCN” để cập nhật và đưa thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, Tổ công nghệ số cộng đồng, người dân và doanh nghiệp về các chính sách pháp luật, sáng kiến, cách làm hay về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Về hưởng ứng ngày chuyển đổi số quốc gia, UBND xã đã triển khai kế hoạch số 73/KH-UBND, ngày 07/10/2025 Về việc Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 trên địa bàn xã Đồng Phúc.

II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC

- Nhân lực phục vụ cho nhiệm vụ Chuyển đổi số của cấp xã hiện đang bố trí cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số đồng thời kiêm nhiệm thêm nhiều nhiệm vụ khác nên còn khó khăn trong việc tiếp cận và triển khai các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số.

- Ngân sách nhà nước bố trí cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu.

- Nhận thức của nhân dân và cả của bộ phận cán bộ, đảng viên về chuyển đổi số còn hạn chế

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Định hướng cho địa phương đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với tình hình thực tế.

- Hỗ trợ kinh phí, hướng dẫn cho địa phương trong việc chi các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đảm bảo thực chất, trọng tâm, xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn cho cán bộ làm công tác chuyển đổi số.

- Triển khai hệ thống văn bản hướng dẫn về việc thực hiện các dự án, nhiệm vụ về Chuyển đổi số cụ thể, chi tiết đề UBND xã có căn cứ thực hiện đảm bảo đúng quy định pháp luật và phù hợp với thực tiễn địa phương.

Phần II NỘI DUNG KẾ HOẠCH I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Nghị quyết số 57-NQ/T ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;

- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

- Chương trình phát triển Chính phủ số giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035;

- Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;

- Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 31/12/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về Chương trình Chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tập trung nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng, phát triển Chính quyền số bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, góp phần phát triến kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số. Tiếp tục khuyến khích, thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn xã.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về hạ tầng số

- 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính, máy scan, máy in,.. có cấu hình cao; kết nối đường truyền Internet tốc độ cao đảm bảo phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.

- Đảm bảo 100% thôn dân cư có sóng di động (4G/5G) và có thể tiếp cận Internet băng rộng cố định, di động với chất lượng tốt.

- 100% các phòng ban và cán bộ, công chức tại UBND xã được kết nối Internet băng rộng cố định với tốc độ cao và được sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng ổn định theo quy định.

2.2. Về chính quyền số

- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng cập nhật kiến thức và kỹ năng số; 100% cơ quan nhà nước có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

- 100% văn bản, tài liệu công việc giữa các bộ phận và với cấp trên được xử lý trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (trừ văn bản mật).

- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ đạt trên 70%; tối thiểu 95% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.

- 95% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).

- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội được thực hiện trực tuyến và liên thông với hệ thống báo cáo quốc gia.

- Từ 100% người dùng thường xuyên sử dụng hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; tỷ lệ văn bản đến lãnh đạo duyệt trên phần mềm đạt từ 95% trở lên; tỷ lệ văn bản đi được ký số trên phần mềm đạt từ 95% trở lên.

2.3. Về kinh tế số

- Phấn đấu từ 80% người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác.

- 100% các cửa hàng, hộ kinh doanh, điểm bán lẻ tại chợ được tuyên truyền, hướng dẫn và sẵn sàng chấp nhận các hình thức thanh toán KDTM (chuyển khoản, quét mã QR).

- Phấn đấu trên 150 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, hộ kinh doanh, cán bộ công chức, viên chức, sinh viên, thanh niên khởi nghiệp được tham gia chương trình đào tạo, tập huấn về thực thi pháp luật và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử. Từng bước hình thành các doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp số và hợp tác xã số.

2.4. Về xã hội số - Trên 75% người dùng điện thoại, thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chính quyền điện tử. - 80% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

2.5. Nhân lực số - 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, tập huấn về kỹ năng số cơ bản (sử dụng dịch vụ công trực tuyến, khai thác dữ liệu, đảm bảo an toàn thông tin cơ bản).

- 100% thành viên của Tổ Công nghệ số cộng đồng được tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng hướng dẫn người dân sử dụng thiết bị và các nền tảng số.

- Đảm bảo cán bộ xã và Tổ Công nghệ số cộng đồng hướng dẫn thành công tối thiểu 60% người dân trưởng thành trên địa bàn có tài khoản dịch vụ công trực tuyến và biết cách sử dụng cơ bản.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Nhận thức - Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

- Ban hành kế hoạch hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia năm 2026 trên địa bàn xã, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tuyệt đối không phô trương, hình thức, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân, phù hợp với mục đích, ý nghĩa, tinh thần cũng như chủ đề của Ngày chuyển đổi số quốc gia năm 2026.

- Chỉ đạo các phòng, ngành tuyên truyền, hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị trực thuộc tham gia vào kênh truyền thông chuyển đổi số Quốc gia để được cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về chuyển đối số phục vụ công tác và đời sống.

2. Thể chế số

- Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện và ban hành kịp thời các văn bản theo quy định nhằm đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn xã.

- Kiện toàn tổ chức, bộ máy, thiết lập nhân sự hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.

3. Hạ tầng số

- Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt để phục vụ phát triển chính quyền số.

- Rà soát, xóa các vùng lõm sóng trên địa bàn, bảo đảm tốc độ mạng viễn thông. Phối hợp đẩy nhanh tốc độ phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng đến tất cả các thôn, khu vực dân sinh; tăng nhanh tỷ lệ người dùng Internet, đặc biệt ở khu vực miền núi, dân cư thưa thớt; nâng cao dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng, phủ sóng ở vùng trắng, vùng lõm về kết nối mạng băng thông rộng.

- Đầu tư trang thiết bị máy tính, scan, mạng Internet tốc độ cao cho các cơ quan nhà nước thuộc, trực thuộc UBND xã, đảm bảo cho việc chuyển đổi số và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

4. Dữ liệu số

- Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số. Trước hết tập trung triển khai hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia theo hướng dẫn của tỉnh.

- Tiếp tục số hóa tài liệu, hồ sơ, phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh thông qua ứng dụng có hiệu quả các phần mềm dùng chung của tỉnh.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu mở của xã theo hướng dẫn của tỉnh.

5. Nền tảng số

- Tiếp tục duy trì và sử dụng có hiệu quả các nền tảng số dùng chung của tỉnh, gồm: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống hộp thư công vụ, hệ thống cổng thông tin điện tử, hệ thống truyền hình hội trực tuyến,…

- Nghiên cứu, triển khai và sử dụng các nền tảng số để các cơ quan nhà nước quản lý, điều hành nghiệp vụ chuyên ngành dựa trên dữ liệu, đồng bộ, thông suốt.

6. Nhân lực số

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức; người dân trên địa bàn xã về kiến thức và kỹ năng số để thực hiện các nhiệm vụ được giao; trong đó chú trọng tới bồi dưỡng, tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và an toàn thông tin.

- Tổ chức hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, an toàn thông tin.

7. An toàn thông tin mạng

7.1. Bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ

- Tổ chức rà soát, phân loại, xác định, đảm bảo phê duyệt đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ cho 100% các hệ thống thông tin trên địa bàn.

- Triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống thông tin đang vận hành.

7.2. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng

- Tổ chức phổ biến, quán triệt hai nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là hệ thống chưa kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa đưa vào sử dụng và hệ thống thử nghiệm, có dữ liệu thật thì phải tuân thủ đầy đủ quy định như hệ thống chính thức.

- Liên kết và hợp tác xây dựng các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã.

7.3. Trang thiết bị, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng

- Duy trì và sử dụng có hiệu quả hệ thống phần mềm diệt virú có bản quyền, đảm bảo 100% các cán bộ, công chức được cài đặt hệ thống SOC (Trung tâm giám sát an toàn, an ninh mạng).

- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể: Hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp; hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng, nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định.

7.4. Kế hoạch nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin

- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân.

- Tổ chức đào tạo hoặc cử nhân sự chuyên trách/phụ trách về an toàn thông tin/công nghệ thông tin tham gia các khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin.

- Xây dựng và triển khai các quy định, kế hoạch về ứng phó sự cố; tham gia hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh. 8. Chính quyền số

- Đẩy mạnh việc sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung một cách có hiệu quả: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thư điện tử, cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa bảo đảm an toàn thông tin khi trao đổi văn bản trên môi trường mạng.

- Tiếp tục triển khai chứng thư số chuyên dùng cá nhân, cơ quan, tổ chức cho các đơn vị trực thuộc UBND xã.

- Tiếp tục sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, Chính phủ đảm bảo theo yêu cầu của cấp trên.

- Triển khai có hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với chương trình cải cách hành chính. Tiếp tục triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo chỉ đạo của tỉnh; đẩy mạnh thanh toán trực tuyến; số hóa các kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường số hóa hồ sơ của các tổ chức, công dân.

- Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại các bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã; tăng cường trao đổi, xử lý hồ sơ qua mạng; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục, tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính. Tiếp tục triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

9. Kinh tế số

- Tiếp tục duy trì, đẩy mạnh triển khai kinh tế số, phát triển cửa hàng số và tài khoản thanh toán điện tử cho hộ gia đình, nâng cao đời sống vật chất cho người dân; thay đổi tư duy, phương thức, quy trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa theo cách làm truyền thống, giúp cho các hộ gia đình ứng dụng công nghệ số trong tiêu thụ sản phẩm nông sản, chuyển đổi việc mua bán trên nền tảng công nghệ số.

- Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn xã chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào trong quản lý, quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm từ ứng dụng công nghệ số.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động quản lý, điều hành, chuyển đổi phương thức hoạt động trong các thành phần của nền kinh tế.

- Ứng dụng rộng rãi sàn thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng; ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến, không dùng tiền mặt trong cộng đồng.

10. Xã hội số - Đẩy mạnh phát triển xã hội số, phổ cập dịch vụ Internet băng thông rộng đến các hộ gia đình và phủ sóng di động 4G/5G; khuyến khích doanh nghiệp triển khai nền tảng thanh toán điện tử, ví điện tử.

- Nghiên cứu triển khai các chương trình: Mỗi hộ gia đình có một đường Internet cáp quang băng rộng; mỗi người dân có một danh tính số, chữ ký số cá nhân, phần mềm bảo vệ an toàn thông tin mạng cơ bản và có kỹ năng số cơ bản; mỗi người dân trưởng thành có điện thoại thông minh, tài khoản thanh toán số, tài khoản dịch vụ công trực tuyến.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả của Tổ công nghệ số cộng đồng để hướng dẫn người dân các kỹ năng số cơ bản, tiêu biểu như: Sử dụng dịch vụ công trực tuyến; mua sắm trực tuyến; thanh toán trực tuyến; tự bảo vệ mình trên không gian mạng.

11. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

- Tổ chức tuyên truyền về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiêu chuẩn- đo lường - chất lượng, và sở hữu trí tuệ cho người dân.

- Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và sản xuất nông nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin trong công quản lý, điều hành.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, hợp tác xã đăng ký sáng kiến, ý tưởng đổi mới, chuyển giao ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Văn hóa - Xã hội

- Có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này; định kỳ 6 tháng báo cáo UBND xã kết quả thực hiện về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đồng thời thực hiện báo cáo UBND tỉnh khi có yêu cầu.

- Tổ chức tuyên truyền sâu, rộng và thường xuyên về mục tiêu, nhiệm vụ, các nội dung của Kế hoạch này cũng như định hướng chiến lược quốc gia, lộ trình của tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và kết quả đạt được hàng năm.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và các hình thức phù hợp khác để các phòng, ngành, đông đảo người dân và doanh nghiệp hiểu và tham gia thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch.

- Chủ trì triển khai đồng bộ chương trình, kế hoạch cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn xã.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn và tỉnh triển khai 01 mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ, ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp, chế biến, bảo quản nông sản. Đề xuất ít nhất 01 sản phẩm hoặc mô hình có tiềm năng phát triển nhãn hiệu tập thể, mã QR, mã số mã vạch.

2. Văn phòng HĐND - UBND xã - Chủ trì, đôn đốc các đơn vị có liên quan sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, của chính phủ.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về An toàn an ninh mạng.

3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Chủ trì triển khai số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; triển khai các nhiệm vụ đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ công tác báo cáo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo xã.

4. Phòng Kinh tế - Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp trên địa bàn xã.

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội và các đơn vị có liên quan triển khai thúc đẩy thương mại điện tử, phát triển thương mại số, đặc biệt là thương mại điện tử vùng nông thôn, đưa các sản phẩm nông nghiệp của bà con nhân dân buôn bán, cung cấp hàng hóa trên sàn thương mại điện tử.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu trình Chủ tịch UBND xã xem xét, phê duyệt kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định.

5. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp:

- Tổ chức tuyên truyền nội dung của kế hoạch cũng như các nhiệm vụ về Chuyển đổi số triển khai trên địa bàn xã.

- Phối hợp với Phòng Văn hoá – Xã hội, Trung tâm Phục vụ Hành chính công xây dựng các nội dung tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân sử dụng các kỹ năng số, thực hiện các thủ tục hành chính trên cổng dịch vụ công quốc gia.

6. Công an xã: Tiếp tục triển khai Đề an 06 trên địa bàn.

7. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp xã

- Tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung Nghị quyết số 01-NQ/TU cho cán bộ đảng viên, cán bộ công chức, viên chức, người lao động về chuyển đổi số. Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các văn bản khác có liên quan của cấp trên.

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch.

8. Đề nghị các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông - công nghệ thông tin trên địa bàn xã

- Chủ động triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số đảm bảo theo kế hoạch.

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, chủ động thực hiện chuyển đối số trong các hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.

- Phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội triển khai thí điểm các giải pháp, công nghệ mới, mô hình mới ứng dụng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã khi có yêu cầu.

Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi số xã Đồng Phúc năm 2026. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND xã qua Phòng Văn hóa – Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND xã xem xét, giải quyết./. 

Thay mặt UBND, Chủ tịch Triệu Quang Hùng đã ký.

5 người đã bình chọn


 
Space;

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ ĐỒNG PHÚC TỈNH THÁI NGUYÊN
Cơ quan chủ quản: UBND XÃ ĐỒNG PHÚC
Địa chỉ: Thôn Tẩn Lượt, xã Đồng Phúc, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại:
Email:
Chịu trách nhiệm nội dung:
Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này./.